Hướng dẫn về học phí SIE

  1. Tín chỉ học phí

Học phí được tính theo số tín chỉ học phí (TCHP) của các học phần được sinh viên đăng ký học ở mỗi học kỳ. Số TCHP của mỗi học phần được xác định theo loại học phần, thời lượng giảng dạy và số tín chỉ học tập (TCHT), cụ thể như sau:

Loại học phần Cách tính
1. Các học phần thông thường
a) Giờ lý thuyết, bài tập, giờ BTL quy đổi
b) Giờ thí nghiệm/thực hành
15 tiết = 1 TCHP
15 tiết = 1,5 TCHP
2. Học phần thí nghiệm chuyên ngành 1 TCHT = 3,0 TCHP
3. Thực tập cơ sở, thực tập kỹ thuật, thực tập nhận thức 1 TCHT = 2,0 TCHP
4. Thực tập tốt nghiệp 1 TCHT = 2,5 TCHP
5. Khóa luận tốt nghiệp, đồ án tốt nghiệp 1 TCHT = 2,5 TCHP
6. Đồ án môn học, đồ án chuyên ngành 1 TCHT = 2,0 TCHP
7. Giáo dục thể chất 1 TCHT = 1,5 TCHP

Theo kế hoạch học tập chuẩn, một năm học tương đương với khoảng 45-55 TCHP tùy theo chương trình đào tạo. Đối với các chương trình đào tạo yêu cầu tăng cường học ngoại ngữ, số TCHP trong một năm học có thể cao hơn.

  1. Mức học phí đối với Khóa 17 (tuyển sinh năm 2018)

2.1. Mức học phí/một TCHP đối với các học phần thuộc khung chương trình đào tạo trong 2 học kỳ chính của năm học, ngoại trừ các học phần ngoại ngữ như sau (đơn vị tính: nghìn đồng):

Chương trình đào tạo Năm học
2018-2019 2019-2020
IT-LTU, IT-VUW, ME-GU 790 870
IT-GINP, ET-LUH 710 790
ME-NUT 650 715
EM-VUW, EM-NU 915 1010

2.2. Mức học phí/một TCHP đối với các học phần ngoại ngữ theo trình độ, thuộc khung chương trình đào tạo (đơn vị tính: nghìn đồng) như sau:

Lớp trình độ Năm học
2018-2019 2019-2020
A1.1, A1.2 – Tiếng Anh, Đức, Pháp
Tiếng Nhật 1
600 660
A2.1, A2.2 – Tiếng Anh, Đức, Pháp
Tiếng Nhật 2
670 780
B1.1, B1.2 – Tiếng Anh, Đức, Pháp
Tiếng Nhật 3, Tiếng Nhật 4
800 880
B2.1, B2.2 – Tiếng Anh, Đức, Pháp
Tiếng Nhật 5
850 935
Các trình độ nâng cao 900 990

2.3. Mức học phí các học phần học lại trong 2 học kỳ chính của năm học được tính bằng mức học phí tại mục 2.1 và mục 2.2; riêng các học phần thuộc khối kiến thức Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng-An ninh và Lý luận chính trị là 420.000 đ/TCHP (bốn trăm hai mươi ngàn đồng/một TCHP).

2.4. Mức học phí đối với chương trình TROY-BA và TROY-IT là 25,7 triệu đồng/một học kỳ, giữ mức không đổi cho toàn bộ chương trình chuẩn kéo dài 10 học kỳ, một năm học gồm 3 học kỳ. Đối với chương trình TROY-BA và TROY-IT, sinh viên phải đóng một lần khoản phí ghi danh của trường đối tác, tạm tính quy đổi là 1,6 triệu đồng/một sinh viên.

2.5. Mức học phí đối với các học phần học quá khung thời gian chuẩn của chương trình đào tạo và mức học phí học lại trong học kỳ hè được tính bằng 1,5 lần mức học phí tại mục 2.1 và mục 2.2.

2.6. Mức học phí đối với sinh viên ngoại quốc tự chi trả kinh phí học tập được tính bằng 1,5 lần mức học phí quy định tại mục 2.1 và mục 2.2.

2.7. Đối với các lớp tổ chức học lại ngoài kế hoạch theo đề nghị của sinh viên với số lượng quá ít so với tổng số sinh viên của ngành học, mức học phí được nhân thêm với hệ số lớp như sau:

  1. a) Lớp từ 10 đến dưới 20 sinh viên: hệ số 1,5
  2. b) Lớp dưới 10 sinh viên: hệ số 2,0.

III. Mức học phí đối với các khóa học kể từ Khóa 16 trở về trước

3.1. Học phí theo các chương trình đào tạo của các khóa học kể từ Khóa 16 (tuyển sinh năm 2017) trở về trước được thu theo lộ trình từng học kỳ, căn cứ mức tổng học phí đối với toàn bộ khóa học đã công bố từ khi sinh viên nhập học.

3.2. Mức học phí các học phần học lại nằm trong khung chương trình đào tạo bằng mức học phí học lại quy định cho Khóa 17, ngoại trừ các chương trình TROY-BA, TROY-IT và UPMF-MGE có quy định riêng.

  1. Mức học phí học tiếng Anh tăng cường

Mức học phí đối với các học phần/khóa học tiếng Anh (TA) tăng cường theo yêu cầu của chương trình đào tạo như sau:

Học phần/khóa TA tăng cường Học phí (đồng)
GE1- TA tổng quát (A1, A2, B1) 16 triệu
GE2- TA tổng quát (A2, B1, IELTS1) 16 triệu
AE – TA học thuật (B1, IELTS1, IELTS2) 16 triệu
Học phần tăng cường B1 8 triệu
Học phần tăng cường IELTS1 5 triệu
Học phần tăng cường IELTS2 5 triệu
  1. Cách thức thu học phí

5.1. Học phí (kể cả lệ phí ghi danh) được thu qua tài khoản cá nhân của sinh viên tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) hoặc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) theo từng học kỳ, chia thành 2 đợt.

5.2. Nhà trường tính toán học phí và thông báo mức thu học phí đến từng sinh viên qua tài khoản sinh viên trên hệ thống SIS (tài khoản SIS). Kết thúc mỗi đợt thu, thông tin thanh toán (thừa, thiếu học phí) sẽ được cập nhật trên tài khoản SIS để các em sinh viên và phụ huynh được biết.

5.3. Sinh viên không hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ học phí trong thời hạn của học kỳ sẽ bị xem xét tạm đình chỉ đăng ký học tập học kỳ kế tiếp theo quy định chung của Nhà trường.

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *