[Góc ngoại ngữ] – Từ vựng tiếng Anh chủ đề kỳ nghỉ và du lịch

Chào đón các bạn đã quay lại với góc ngoại ngữ tuần này sau kỳ nghỉ Lễ bên gia đình, người thân tại quê nhà hay một điểm du lịch nào đó,

KỲ NGHỈ luôn là một chủ đề được mong chờ bởi mỗi cá nhân từ người đi làm cho tới các bạn học sinh, sinh viên. Sau mỗi kỳ nghỉ, bạn lại có thêm những kỷ niệm, ký ức và bạn muốn chia sẻ với những người bạn (ngoại quốc) của mình. Ngoài ra, trong các kỳ thi tiếng Anh, chủ đề KỲ NGHỈ và DU LỊCH cũng thường xuyên xuất hiện trong các bài thi nghe và viết. Để hỗ trợ các bạn thực hiện mong muốn của mình, trong góc ngoại ngữ tuần này, chúng ta sẽ cùng đến với bài viết “Từ vựng tiếng Anh chủ đề kỳ nghỉ và du lịch”.

  1. Phân biệt một số từ dễ nhầm lẫn liên quan đến chủ đề KỲ NGHỈ và DU LỊCH

Trip, journey, voyage, tour, expedition, excursion, outing, day out: Là những từ dùng nhiều khi nói về chuyến đi chơi, dạo, du lịch. Tuy nhiên không phải ai cũng biết cách dùng đúng chúng trong các trường hợp, ngữ cảnh của câu.

Từ Nghĩa của từ Ví dụ
Trip (n) Chuyến đi, cuộc đi chơi, đi dạo, du lịch. Được dùng để chỉ những chuyến đi nhanh, ngắn.  A business trip.

A five-minute trip by taxi.

We took a four – day trip to New York.

Journey (n,v) Cuộc hành trình, chặng đường đi. Chỉ một chuyến đi từ nơi này đến nơi khác, thường là chuyến đi dài.

Ta cũng có thể dùng journey như một động từ để thay thế cho travel để thể hiện sắc thái trang trọng và hoa mĩ hơn.

Journey được sử dụng như là một ẩn dụ cho “quá trình” trong đời sống.

 

A long and difficult journey across the mountains.

The journey takes 3 hours by plane or 28 hours by bus.

They went on a long train journey across India.

We did the journey to Wales in 5 hours.

We journeyed/ travelled between the pyramids in Mexico on horseback.

My family have overcome a lot of troubles on our spiritual journey.

Voyage (n) Chỉ một chuyến hành trình rất dài, thường là bằng đường biển.

 

His second voyage (1493 – 96) led to the discovery of several Caribbean islands. On his third voyage (1498 – 50) he discovered the South Amerian mainland. (Christopher Columbus, the great explorer).
Tour (n) Cuộc đi chơi, dạo, đi du lịch, thăm viếng nhiều nơi cùng một lúc. A tour of Bavaria.
Expedition (n) Một chuyến đi nhiều nơi như trip nhưng được tổ chức, sắp xếp để thăm dò môi trường vì mục đích khoa học. The first expedition to the South Pole.

Numerous expeditions to the Antarctic have ended in disaster.

Excursion (n) Chuyến đi ngắn (short trip) (bằng xe lửa, tàu thuỷ…) được tổ chức bởi một nhóm người, tập thể có ngày hạn định trở về. We went on an all-day excursion to the island.
Cruise (v,n) Một kì nghỉ (holiday) du lịch bằng tàu thủy hoặc thuyền (travel on ship or boat) đi thăm nhiều nơi khác nhau theo lịch trình. They cruised all around the Mediterranean for eight weeks last summer and stopped off at a number of uninhabited islands.

My parents have seen nothing of the world so are saving up to go on a world cruise when they retire.

Safari (n) Một chuyến đi nhiều nơi giống như trip hoặc expedition nhưng mục đích là quan sát động vật hoang dã về tập quán tự nhiên của chúng, thông thường là ở Châu Phi. Ta có thể nói go on safari để đến các safari parks (công viên hoang dã) khi đó bạn thường phải mặc một loại quần áo bằng cotton nhẹ gọi là safari suit. His one ambition in life was to go on safari to Kenya to photograph lions and tigers.
Outing (n) Là chuyến đi ngắn dành cho niềm vui thích hoặc giáo dục, thường với một nhóm người và không kéo dài quá một ngày. The children were on a day’s outing from school.
Day out (n) Là chuyến đi vui vẻ, thư giãn đến một nơi nào đó,  mà thời gian là 1 ngày. We had a day out at the beach.
Travel (v) Được dùng khi chúng ta đi du lịch, du hành tới một nơi nào đó hay chỉ việc di chuyển nói chung. He always travels to Da Nang in the summer.

Traveling by bus is safer than traveling by bike.

Pilgrimage (n) Một cuộc đi lễ xa, một chuyến hành hương về nơi linh thiêng, tôn kính. A pilgrimage to Hung Kinh Temple.

Các  từ thường đi kèm với các danh từ này:

  • have/take a holiday (a vacation)/a break/a day off/a gap year
  • go on/be on holiday (vacation)/leave/honeymoon/safari/a trip/a tour/a cruise/a pilgrimage
  • a(n) foreign/overseas trip/journey/tour/expedition
  • a bus/coach/train/rail trip/journey/tour
  • to go on a(n) trip/journey/tour/expedition/excursion/outing/day out
  • to set out/off on a(n) trip/journey/tour/expedition/excursion
  • to make a(n) trip/journey/tour/expedition/excursion
  1. Một số từ vựng diễn đạt các hoạt động trong kỳ nghỉ
  • Go backpacking/camping/hitchhiking/sightseeing: đi du lịch ba-lô/đi cắm trại/đi nhờ xe/đi tham quan
  • Plan a trip/a holiday (a vacation)/your itinerary: lên kế hoạch đi chơi/đi nghỉ/lên lịch trình
  • Book accommodation/a hotel room/a flight/tickets: đặt chỗ ở/phòng khách sạn/chuyến bay/vé
  • Have/make/cancel a reservation/booking: đặt chỗ/hủy đặt chỗ
  • Rent a villa/a holiday home/a holiday cottage: thuê một biệt thự/nhà nghỉ riêng ở ngoại ô/nhà nhỏ ở ngoại ô
  • Hire/rent a car/bicycle/moped: thuê xe hơi/xe đạp/xe máy
  • Stay in a hotel/a bed and breakfast/a youth hostel/a villa/a holiday home/a caravan: nghỉ ở khách sạn/nhà khách (có điểm tâm)/nhà trọ du lịch/biệt thự/nhà nghỉ riêng ở  ngoại ô/nhà lưu động
  • Cost/charge $100 a/per night for a single/double/twin/standard/en suite room: tính phí $100 một đêm cho phòng đơn/phòng giường đôi/phòng 2 giường đơn/phòng tiêu chuẩn/phòng có toilet riêng
  • Check into/out of a hotel/a motel/your room: nhận/trả phòng khách san/phòng của bạn
  • Pack/unpack your suitcase/bags: đóng gói/mở va-li/túi xách
  • Call/order room service: gọi/đặt dịch vụ phòng
  • Cancel/cut short a trip/holiday (vacation): hủy/bỏ dở chuyến đi/kỳ nghỉ
  • All-in package/package holiday: du lịch trọn gói
  • Breathtaking view: cảnh đẹp
  • Charter-flight: hình thức du lịch theo phương thức thuê bao trọn gói
  • Check-in desk: quầy check-in
  • Departure lounge: sảnh chờ
  • Far-off destination: địa điểm ở rất xa
  • To get away from it all: (nghỉ dưỡng) tránh xa ồn ào của đô thị
  • Guided tour: tour có hướng dẫn viên
  • Holiday brochure: tờ thông tin chuyến nghỉ dưỡng
  • Holiday destination: địa điểm nghỉ dưỡng
  • Holiday of a lifetime: chuyến nghỉ dưỡng đặc biệt trong đời
  • Holiday resort:khu nghỉ dưỡng
  • Hordes of tourists: đám đông khách du lịch
  • Local crafts: sản phẩm thủ công
  • Long weekend: ngày nghỉ cuối tuần kéo dài thêm 1 ngày (thứ sáu/ thứ hai)
  • Out of season: mùa thấp điểm của du lịch
  • Picturesque village: một ngôi làng rất đẹp
  • Passport control: nơi kiểm tra passport
  • Places of interest: địa điểm du lịch ưa thích
  • Wildlife safari: chuyến du lịch khám phá thiên nhiên hoang dã, thường ở Châu Phi
  • Self-catering: (du lịch) tự túc đồ ăn
  • Short break: du lịch ngắn ngày
  • To go sightseeing:  dạo quanh địa điểm du lịch
  • Stunning landscape: phong cảnh đẹp tuyệt vời
  • Travel agent: công ty lữ hành
  • Tourist trap: khu du lịch đắt đỏ, lấy tiền quá đắt (bẫy du khách)
  • Youth hostel: nhà trọ giá rẻ
  • Abroad: đi nước ngoài
  • To the seaside: nghỉ ngoài biển
  • To the mountains: đi lên núi
  • To the country: xung quanh thành phố
  • Camping: đi cắm trại
  • On a walking holiday: kỳ nghỉ đi bộ
  • On a sightseeing holiday: đi ngắm cảnh
  • On a package holiday: kỳ nghỉ trọn gói
  • Put your feet up: thư giãn
  • Do some sunbathing: tắm nắng
  • Get sunburnt: phơi nắng
  • Try the local food: thử các món đặc sản
  • Go out at night: đi chơi buổi tối
  • Dive: lặn
  • Sailing: chèo thuyền
  • Windsurfing: lướt ván
  • Waterskiing: trượt nước
  • Scuba diving: lặn biển
  • Rock-climbing: leo núi
  • Horse-riding: cưỡi ngựa

 

  1. Một số đoạn văn về du lịch

Educational value of travelling

Travelling has great educational value. It increases the frontiers of our knowledge. While travelling, a person comes across people of different races, religions, castes, regions, etc. He also visits different places. Each place has a historical importance of its own. Many colleges and schools arrange educational tours for the benefit of their students. Young boys and girls of western countries have a great passion for travelling. Travelling is also a source of great pleasure. It gives us respite from our dull and dreary routine. It relieves us of our worries. It affords us an opportunity to meet our near and dear ones who may be far away from us. It enables us to meet new people and know their customs, habits and traditions. We can also know the different kinds of food eaten by people belonging to different regions. Of course, we can get to know about the people of other countries by reading travel books. But when we personally visit these countries, we can get first-hand knowledge of such countries and their people. Knowledge thus obtained by visits has a personal touch. It lasts longer than the knowledge attained by books.

Bacon was of the view that “travelling in the young is a part of education, in the older, a part of experience.” In fact, young boys and girls derive immense gain from travelling. They can know about the local customs, language, culture, tradition, etc. Travelling enables a person to mix with other people and forge social relationships. It teaches us to rise above narrow considerations of caste, colour and creed. It enables us to broaden our outlook. A person who rarely travels remains a prisoner of his own thoughts and prejudices. His position is that of a frog in the well. Travelling liberalises our outlook. It cultivates the spirit of tolerance in us.

Travelling plays a crucial role in national integration. It unites people of diverse castes, cultures, languages, dresses, etc. The major social evils of our country are casteism, communalism, etc. Travelling removes these evils. It brings together people of different races, religions, communities and regions and affords them an opportunity to mix and understand each other well. It creates a feeling of brotherhood among them.

Travelling to foreign countries promotes universal brotherhood. It gives us pleasure and enriches our experience. By visiting other countries, we can know about their development and progress. We can also get acquainted with their culture and civilisation. The one way to solve the problems of universal peace and progress is to remove all barriers in the way of free travel. Lack of communication is the root cause of misunderstanding and conflicts among various countries of the world.

Travelling is, therefore, a unique experience. It affords us an opportunity to acquire first-hand knowledge about our own country as well as about foreign countries. It develops the spirit of “Vasudhaiva Kutumbakam” i.e., the whole world is one family. It increases our power of observation. It makes us social. It trains our mind and spirit. The hobby of travelling is thus a boon for the young.

  1. Hướng dẫn làm bài thi nói về chủ đề Du lịch trong đề thi IELTS

Phần 1: Hỏi đáp

Q1. Do you like to travel??

Definitely! I would like to visit different places, experience other cultures and try different food and dishes.

Q2. What kind of holiday do you like?

I try to avoid tourist traps … I like to get away from it all and prefer going somewhere off the beaten track … last year I had the holiday of a lifetime … a two week wildlife safari in Kenya.

Q3. What do you like to do when you’re on holiday?

I enjoy visiting the local places of interest … I like to go sightseeing and always sign up for guided tours as it’s a chance to be shown around and take photographs … one of my hobbies.

Q4. Do you have many tourists in your country?

Yes … we have a lot of holiday resorts along the coast that are popular with tourists … most people come on package holidays and stay in one of the many hotels and self-catering apartments.

Q5. What kind of places have you visited in your life?

Actually, I have never been out of my country. But I have visited a lot of beautiful places and tourist spots in different regions in my country.

Q6. Which place would you really like to visit? Why?

Well, of all the places I would like to go to, I would really like to visit Paris. They say it is a very romantic place especially at night, so I would like to take a walk in the streets of Parisat night.

Q7. What’s the best place you’ve ever visited?

The best place I have visited so far is Legazpi, Albay, Philippines with a very beautiful view of the majestic Mayon Volcano, the perfect cone-shaped volcano.

Q8. How do you prefer to travel on long journeys?

I would prefer to travel by train on long journeys. I can relax and at the same time look at the nature during the journey.

Q9. What do you think has led to the growth in the tourism industry?

It’s much easier and affordable to travel now … nowadays you can get cheap charter-flights or all-in packages … to somewhere near or to a far-off destination.

Q10. How do people tend to choose a destination?

The Internet is a great source of information and high street travel agents are still very popular … that’s where I like to go to get holiday brochures for the place I’m interested in.

Q11.  People sometimes say flying is the most glamorous form of travel. Do you agree?

I’m not so sure really … flying can be quite boring  … queuing up at the check-in desk … going through passport control … sitting for ages in the departure lounge … then the flight itself can be quite uncomfortable … no … I’m not sure I agree.

Phần 2: Describe an interesting journey you have been on. You should say:

+ where you went

+ how you travelled there

+ who you went with

and say how it affected your life at the time

I will talk about an interesting journey I had with my family last year. My mom, brothers, sisters-in-law, nieces and nephew and I went together. We went to several places in two days. We went to a beautiful beach in a virgin island, and then visited a lake, a bee farm and another beach that is popular for being a surfing spot.

We started to travel early in the morning. We rented a van. We reached our first destinationwhich was a white sand beach after about 2 hours of travel by car and about 20 minutes by boat. We spent overnight in the beach and headed to a bee farm the next day. It took us about an hour to reach this place. After few hours, we went to see the lake which was just close to the farm. We did kayaking in the lake which was my first time. We had lunch in there. Then, we travelled about another hour to go to a popular surfing spot. My brothers and I tried surfing but it was quite difficult for me even if there was a trainer.

This journey is very memorable because we were able to visit many beautiful places together. I can also say that it has been a long time sinceall of us gathered to have such trip. We had a great time. We had fun with the activities as well. We took great photos and everyone was really happy.

Kim Chung sưu tầm và biên tập

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *