[Góc ngoại ngữ] – Mạo từ trong tiếng Anh

Mạo từ a, an, the đóng vai trò rất quan trọng trong tiếng Anh. Góc ngoại ngữ tuần này muốn chia sẻ đến các bạn chức năng của 3 mạo từ a – an – the trong tiếng Anh.

Mạo từ trong tiếng Anh là từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập đến một đối tượng xác định hay không xác định. Tiếng Anh có hai loại mạo từ: mạo từ xác định (Definite Article) và mạo từ không xác định (Indefinite article).

I/ MẠO TỪ XÁC ĐỊNH: “THE”

1.1. Hình thức: Mạo từ THE tồn tại cùng chung một hình thức là THE cho dù nó đi với danh từ số ít hay danh từ số nhiều.

Ví dụ: The boy : Một cậu bé; The boys : Những cậu bé

1.2. Cách dùng mạo từ THE trong tiếng Anh:

  • Sử dụng mạo từ xác định THE trước một danh từ đã xác định rõ hoặc đã được đề cập đến lần thứ hai.

Ví dụ: There are a boy and a girl. The boy is tall but the girl is short. (Có một cậu bé và một cô gái. Cậu bé thì cao những cô bé thì thấp.)

  • Ta dùng mạo từ xác định THE đi với những danh từ được xem là duy nhất.

Ví dụ: The world: Thế giới; The earth: Trái đất; The ocean: Đại dương; The sun: Mặt trời; The moon: Mặt trăng; The sky: Bầu trời; The equator: Đường xích đạo; The stars: Những vì sao

  • Sử dụng mạo từ THE trước những tính từ ở dạng so sánh nhất hoặc số thứ tự.

Ví dụ: The best student: Sinh viên giỏi nhất; The biggest house: Ngôi nhà lớn nhất; The first person: Người thứ nhất; The second person: Người thứ nhì

II/CÁCH SỬ DỤNG KHÁC CỦA THE

  • THE được dùng để xác định một tập hợp các đồ vật, động vật và nhóm người nào đó

Ví dụ: The Whale is the largest mammal in the world (Cá voi là động vật có vú lớn nhất thế giới)

  • “The” được sử dụng như một trường hợp tổng quát, không nói riêng gì bất cứ ai, công thức của nó là: The + nationality adj (tính từ chỉ quốc tịch) hoặc class(một nhóm nào đó)

Ví dụ: The rich (người giàu); The handicapped (người khuyết tật); The Vietnamese (người Việt Nam); The English (người Anh)

  • THE được dùng trong việc diễn tả thời gian

Ví dụ: The beginning/ in the end of the film/ at the end the street (Sự bắt đầu/kết thúc của bộ phim/điểm cuối của con phố); The morning/ the afternoon/ the evening; The moment/ at the time/ the middle of the night (Buổi sáng/buổi trưa/buổi tối; Thời điểm/lúc đó/nửa đêm)

  • THE được sử dụng ở dạng so sánh nhất hoặc so sánh kép của tính từ

Ví dụ: I’m the most intelligent member in this club. (Tôi là người thông minh nhất trong câu lạc bộ này); The longer you keep this wine, the better it tastes. (Bạn giữ rượu vang càng lâu, mùi vị của nó càng ngon hơn)

  • THE được sử dụng với tên các nhạc cụ

Ví dụ: I play the guitar very well (Tôi chơi guitar rất tốt)

  • THE được sử dụng khi nói về các mùa trong năm (spring, summer, autumn, winter)

Ví dụ: In the winter we need to extra blankets for the cold. (Trong mùa đông, chúng ta cần thêm chăn cho cái lạnh)

  • THE được sử dụng với ngày tháng hoặc các số đếm thứ tự

Ví dụ: The 31th of December; The first/ the second/ the third…

  • THE được sử dụng trước tên của các đại dương, khách sạn, biển, sông, tạp chí,…

Ví dụ: The Pacific Ocean (Thái Bình Dương); The Mekong River (sông Mê Công); The Califonia Hotel (khách sạn Califonia); The Woman Magazine (tạp chí phụ nữ)…

III/CÁCH SỬ DỤNG THE KHI NÓI VỀ MỘT ĐỊA ĐIỂM

  • Đối với tên các châu lục, đất nước, đảo, bang, quận, hạt thì hầu hết là không có THE’ trừ trường hợp những cụm từ có từ “Republic” hoặc “Kingdom”, hoặc những cái tên mà phải dùng ở dạngdanh từ số nhiều cũng phải dùng THE`

Ví dụ: Travelling through Africa không dùng THE trước Africa là tên châu lục (The United Kingdom/ The Irish Republic dùng THE vì có từ “Kingdom” và “Republic”; The Canary Islands dùng THE vì nó có dạng danh từ số nhiều (đây là một quần đảo gồm nhiều đảo nhỏ nên người dùng ở dạng số nhiều)

  • Khi nói tên của một vùng nào đó mà kết thúc là tên của châu lục (ví dụ: Central Asia) hoặc tên của một đất nước (South Australia) thì không dùng THE trước tên của vùng đó, còn các trường hợp còn lại đều phải có THE

Ví dụ: The West (vùng phía Tây); The Milands một khu vực nằm trải rộng ở trung tâm nước Anh; Trường hợp đặc biệt: The South of America

  • Khi nói đến tên một ngọn núi, ngọn đồi thì không dùng THE nhưng tên một dãy núi, dãy đồi thì phải có THE

Ví dụ: Langbiang Mountain/ North Hill; The Everest/ The Batlle hill

  • Chỉ có tên của hồ là không dùng THE, còn tên của sông, biển, đại dương và các kênh, rạch thì phải dùng THE

Ví dụ: Xuan Huong Lake; The Red River (sông Hồng); The Pacific Ocean (Thái Bình Dương)

  • Tên của thành phố, thị trấn, khu ngoại ô và làng xã hầu hết là không dùng THE

Ví dụ: We live in Da Nang (Chúng tôi sống ở Đà Nẵng)

  • Tên của đường xá, các quảng trường và công viên hầu hết là không có THE

Ví dụ: Dinh Tien Hoang street (Đường Đinh Tiên Hoàng); Disney Park (công viên Disney); Lam Vien Square (Quảng trường Lâm Viên)

Ngoại trừ: The High Street (Đường cao tốc), The Avenue (Đại lộ), The Mall (trung tâm mua sắm)

  • Tên của các cây cầu thường không dùng THE

Ví dụ: go over Tower Bridge (đi qua cầu Tower)

  • Chúng ta không sử dụng THE trước tên của hầu hết các nhà ga, sân bay, tôn giáo, giáo dục và các công trình trình quan trọng, cung điện và nhà cửa.

Ví dụ: To Waterloo; At Tan Son Nhat; Winter Palace

Nhưng khi tên đó có kèm chữ “of” hoặc đi kèm với một danh từ hoặc tính từ thì ta sẽ dùng THE

Ví dụ: The university of Da Lat; The Science Museum (đi kèm danh từ); The White House (đi kèm tính từ)

  • Tên nhà hát, rạp chiếu phim, khách sạn, phòng triễn lãm và các trung tâm thường sẽ dùng THE

Ví dụ: The Plaza; The Brunei shopping centre

  • Trường hợp có dấu sở hữu ‘s hoặc tên có từ “center” sẽ không dùng “the”

Ví dụ: at Durant’s ; Next to Lincoln Center

  • Tên của các cửa hàng và nhà hàng hầu hết là không dùng THE

Ví dụ: Sammy Restaurant , Cukkie Shop

Nhưng nếu tên đó bao gồm các danh từ (ví dụ như body, studio) thì sẽ phải dùng THE

Ví dụ: The Body Shop , The Studio Coffee

IV/MẠO TỪ KHÔNG XÁC ĐỊNH A/AN

Hình thức: Nếu danh từ bắt đầu bằng một phụ âm (cosonant) thì mạo từ đứng trước nó là A

Ví dụ: a man (một người); a hat (một cái mũ); a lamp (một cây đèn)

  • Mạo từ AN được sử dụng trước từ bắt đầu bằng nguyên âm(trong cách phát âm, không phải trong cách viết).

Ví dụ: an actor/actress (một diễn viên); an article (một bài viết); an apple (một quả táo); an island (một hòn đảo); an uncle (một ông chú); an egg (một quả trứng).

  • Tuy nhiên trong trường hợp, có những từ bắt đầu bằng phụ âm câm (không được phát âm) và sau nó là nguyên âm ta vẫn dùng mạo từ AN.

Ví dụ: an hour: một giờ.

  • Trong trường hợp danh từ bắt đầu bằng “uni”, một bán phụ âm /ju:/ thì mạo từ đứng trước nó là A.

Ví dụ: a university: một trường đại học/ Không thể nói: an university

V/CÁCH SỬ DỤNG MẠO TỪ A/AN TRONG TIẾNG ANH

  • Mạo từ A/AN được sử dụng trước danh từ số ít đếm được khi danh từ này được đề cập đến lần đầu tiên và chỉ người hoặc vật chung chung. Ví dụ: This is a passport (Đây là hộ chiếu)/ That is an eraser (Đây là một cục tẩy).
  • Mạo từ a/an được sử dụng trước danh từ chỉ nghề nghiệp. Ví dụ: He is an actor (Anh ấy là một diễn viên)/She is a teacher (Cô ấy là một giáo viên).
  • Mạo từ A/AN được đứng trước một từ định lượng. Ví dụ: A lot of food (Nhiều thức ăn)/A box of chalks (Một hộp phấn).

VI/CÁC CÁCH DÙNG KHÁC CỦA A/AN

  • Một ví dụ minh họa của một nhóm nào đó, ví dụ nghề nghiệp, động vật, định nghĩa, quốc tịch,…

Ví dụ: I’m a student (Tôi là một học sinh); She is an engineer (Cô ấy là một kỹ sư)

  • Những đại diện của một nghề nghiệp cụ thể

Ví dụ: A dog is a domestic animal (Chó là một loại động vật nuôi trong nhà); “Number one” is a beverage (“Number one” là một thức uống giải khát) –> Định nghĩa

Ví dụ: He is an American (Anh ấy là một người Mỹ) –> Quốc tịch

  • Được sử dụng như một số liệu tham khảo

Ví dụ: I want a banana (Tôi muốn một trái chuối) –> Và ở đây nó nghĩa là chỉ duy nhất một trái mà thôi

  • Sử dụng A/AN trong quá trình định lượng

Ví dụ: 80 km an hour (80 km một giờ); Once a day/ twice a month/…(một ngày một lần/ một tháng hai lần/…); A little/ a few

  • Sử dụng trong các câu cảm thán

Ví dụ: What a beautiful dress! (Cái đầm mới đẹp làm sao); My wife is such a bummer! (Vợ tôi đúng là một kẻ lười nhác)

  • Sử dụng trong cách danh từ đi theo cặp

Ví dụ: A cup of tea (Một tách trà) –> Nhớ là chúng ta không được nói là “A tea” nhé!; A couple (Một cặp đôi); A can of jam (Một hộp mứt); A pair of trouser (Một cái quần); A hat and coat (Mũ và áo)

  • Sử dụng để nói đến các căn bệnh, các điều kiện

Ví dụ: A headache (bệnh đau đầu); A sore throat (bệnh viêm họng); A hot (Cơn sốt)

VII/KHI NÀO THÌ KHÔNG SỬ DỤNG A/AN/THE (X)

1) Cách sử dụng chính

  • Khi nói về một sự vật gì đó mang nghĩa chung chung, không mang tính chính xác, ta sẽ không dùng mạo từ

Ví dụ: (x) Yogurt is good for stomach (Sữa chua tốt cho dạ dày)

  • Không sử dụng mạo từ khi có danh từ riêng (proper nouns), danh từ số nhiều (plural nouns) hoặc danh từ không đếm được (uncountable nouns)

Ví dụ:

(x) Elizabeth is the greatest queen of all time (Elizabeth là nữ hoàng vĩ đại nhất mọi thời đại) –> proper noun

(x) Cats are very nimble (Mèo rất nhanh nhẹn) –> plural noun

(x) Mineral water is good for health (Nước khoáng tốt cho sức khỏe) –> uncountable noun

2) Những cách sử dụng khác

  • Không sử dụng mạo từ trước các danh từ: home, university, school, work, bed,… at home, go to bed, in bed, at work, at school, to university,…

Ví dụ: I’m in (x) home (Tôi đang ở nhà); I go to (x) school everyday (Tôi đến trường mỗi ngày)

  • Khi nói về việc di chuyển ta sẽ không dùng mạo từ trước các phương tiện đi lại đó

Ví dụ: She usually goes to office by car (Cô ấy thường đến cơ quan bằng xe hơi); I went to home on foot without her (Tôi đã đi bộ về nhà mà không có cô ấy)

  • Ngoài ra khi nói về các bữa ăn trong ngày chúng ta cũng không sử dụng mạo từ

Ví dụ: I have nothing for my breakfast (Tôi không có gì để ăn sáng cả); Can you come to our dinner tonight? (Bạn có thể đến ăn tối với chúng tôi tối nay được không?)

Kim Chung sưu tầm và biên soạn

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *