[Góc ngoại ngữ] – Học tiếng Anh bằng thơ vần

Sử dụng thơ (có) vần để học tập là một giải pháp hiệu quả, giúp người học dễ nhớ các kiến thức tưởng chừng rất khô khan. Thơ có vần đã trở nên quen thuộc với các bạn học sinh, sinh viên qua các bài thơ để nhớ kiến thức các môn học như môn Toán với “Muốn tính diện tích hình thang/Giá trị hai đáy nhớ mang cộng vào/Tổng này nhân với chiều cao/Chia đôi lấy nửa thế nào chẳng ra…”, môn Lý như “Muốn tìm vận tốc thì sao?/Quãng đường thời dưới chia nhau ra liền/Quãng thì lấy vận nhân thời/Quãng mà chia vận thì thời ra ngay …”, hay các bài thơ Hóa trị “Ca là chú Can xi/Ba là cậu Bari họ hàng/Au tên gọi là Vàng/Ag là Bạc cùng làng với nhau…” trong môn Hóa học. Trong góc ngoại ngữ tuần này, Admin chia sẻ với các quý vị một số bài thơ vần để học môn Anh Văn. Hy vọng rằng qua bài viết, các bạn yêu thích môn tiếng Anh sẽ có những bài thơ riêng để nhớ kiến thức ngữ pháp và từ vựng môn học thú vị này!

1. Học ngữ pháp tiếng Anh với thơ vần

Sánh hơn “er” ngắn “more” dài
Ngang “as” kém “less” hoặc xài not so
Sánh nhất “the…est”, “the most”
Kém thì “the least” nhớ lâu không mờ!

(Chủ đềngữ pháp: So sánh)

2. Thơ vần từ vựng tiếng Anh

Hello có nghĩa xin chào,

Goodbye tạm biệt, thì thào Wishper.

Lie nằm, Sleep ngủ, Dream

Thấy cô gái đẹp See girl beautiful,

I want tôi muốn, kiss hôn,

Lip môi, Eyes mắt … sướng rồi… oh yeah!

Long dài, short ngắn, tall cao,

Here đây, there đó, which nào, where đâu,

Sentence có nghĩa là câu,

Lesson bài học, rainbow cầu vồng,

Husband là đức ông chồng,

Daddy cha bố, please don’t xin đừng,

Darling tiếng gọi em cưng.

Merry vui thích, cái sừng là horn.

Rách rồi xài đỡ chữ torn,

To sing là hát, a song một bài.

Nói sai sự thật to lie,

Go đi, come đến, một vài là some.

Đứng stand, look ngó, lie nằm,

Five năm, four bốn, hold cầm, play chơi.

One life là một cuộc đời,

Happy sung sướng, laugh cười, cry kêu.

Lover tạm dịch ngừơi yêu,

Charming duyên dáng, mỹ miều graceful.

Mặt trăng là chữ the moon,

World là thế giới, sớm soon, lake hồ.

Dao knife, spoon muỗng, cuốc hoe,

Đêm night, dark tối, khổng lồ giant.

Fund vui, die chết, near gần,

Sorry xin lỗi, dull đần, wise khôn.

Burry có nghĩa là chôn,

Our souls tạm dịch linh hồn chúng ta.

Stop có nghĩa là ngừng,

Ocean là biển , rừng là jungle.

Silly là kẻ dại khờ,

Khôn ngoan smart, đù đờ luggish.

Hôn là kiss, kiss thật lâu.

Cửa sổ là chữ window,

Special đặc biệt, normal thường thôi.

Lazy… làm biếng quá rồi,

Ngồi mà viết tiếp một hồi die soon.

Hứng thì cứ việc go on,

Còn không stop ta còn nghỉ ngơi!

Màu đỏ là red, màu vàng yellow,

Yes là đúng, không là no.

Fast là nhanh chóng, slow chậm rì,

Sleep là ngủ, go là đi.

Weakly ốm yếu, healthy mạnh lành,

White là trắng, green là xanh.

Hard là chăm chỉ , học hành study,

Flower có nghĩa là hoa.

Hair là mái tóc, da là skin

Buổi sáng thì là morning

King là vua chúa, còn Queen nữ hoàng.

Wander có nghĩa lang thang

Ngọt là sweet, kẹo candy

Butterfly là bướm, bee là con ong

River có nghĩa dòng sông,

Wait for có nghĩa ngóng trông đợi chờ.

Dirty có nghĩa là dơ,

Bánh mì bread, còn bơ butter.

Bác sĩ thì là doctor,

Y tá là nurse, teacher giáo viên.

Mad dùng chỉ những kẻ điên,

Everywhere có nghĩa mọi miền gần xa.

A song chỉ một bài ca.

Ngôi sao dùng chữ star, có liền!

Firstly có nghĩa trước tiên,

Silver là bạc , còn tiền money.

Biscuit thì là bánh quy,

Can là có thể, please vui lòng.

Winter có nghĩa mùa đông,

Iron là sắt còn đồng copper.

Kẻ giết người là killer,

Cảnh sát police , lawyer luật sư.

Emigrate là di cư,

Bưu điện post office, thư từ là mail.

Follow có nghĩa đi theo,

Shopping mua sắm còn sale bán hàng.

Space có nghĩa không gian.

Anh văn english , nổi buồn sorrow,

Muốn yêu là want to love.

Old man ông lão, bắt đầu begin,

Eat ăn, learn học, look nhìn.

Easy to forget dễ quên,

Because là bởi … cho nên , dump đần.

Vietnamese , người nước Nam,

Need to know… biết nó cần lắm thay.

Since từ, before trước, now nay,

Đèn lamp, sách book, đêm night, sit ngồi.

Sorry thương xót, me tôi,

Please don’t laugh đừng cười, làm ơn.

Far xa, near gọi là gần,

Wedding lễ cưới, diamond kim cương.

So cute là quá dễ thương,

Shopping mua sắm, có sương foggy.

Skinny ốm nhách, fat phì,

Fighting chiến đấu, quá lỳ stubborn.

Cotton ta dịch bong gòn,

A well là giếng, đường mòn là trail.

Poem có nghĩa làm thơ,

Poet thi sĩ nên mơ mộng nhiều.

One way nghĩa nó một chiều,

The field đồng ruộng, con diều là kite.

Jack-fruit trái mít, Vegetable là rau,

Custard-apple mãngcầu.

Prune là trái táo tàu,

Lovely có nghĩa dễ thương.

Pretty xinh đẹp, thường thường so so,

Lotto là chơi lô tô.

Nấu ăn là cook , wash clothes giặt đồ.

Push thì có nghĩa đẩy, xô,

Marriage đám cưới, single độc thân.

Foot thì có nghĩa bàn chân,

Far là xa cách, còn gần là near.

Spoon có nghĩa cái thìa,

Toán trừ subtract, toán chia divide.

Plough tức là đi cày,

Week tuần month tháng, what time mấy giờ.

Kim Chung sưu tầm và tổng hợp

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *